Trang chủ > Tin Ôtô - Xe máy, Trao đổi > Autonet đánh giá xe – Một năm nhìn lại (P.4)

Autonet đánh giá xe – Một năm nhìn lại (P.4)


Cập nhật, đánh giá, cảm nhận những mẫu xe mới nhất có mặt tại thị trường Việt Nam. Đó là tiêu chí mà chúng tôi – những người xây dựng và thực hiện nội dung của cuốn Tạp chí Autonet hướng tới.

Autonet đánh giá xe – Một năm nhìn lại (P.3)

Autonet đánh giá xe – Một năm nhìn lại (P.2)

Autonet đánh giá xe – Một năm nhìn lại (P.1)

Trong một năm qua, chuyên mục Driver ở mỗi số luôn tạo được dấu ấn với bạn đọc bởi những bài viết khách quan, những đánh giá tỉ mỉ, những cuộc hành trình cùng xe đầy cảm xúc. Và, Autonet số xuân 2011 cũng là dịp để chúng tôi tổng hợp lại những mẫu xe mà mình đã đánh giá.

Hơn 20 mẫu xe thuộc đầy đủ các dòng City/Subcompact, Sedan/Hatchback, MPV, CUV/SUV đã từng xuất hiện trên các trang báo Autonet đều được nhận định giúp độc giả có được cái nhìn tổng quan về những gương mặt mới xuất hiện tại Việt Nam trong năm 2010.

Nissan Grand Livina: Đây là một chiếc xe ẩn chứa sự bất ngờ về thiết kế không gian trong một dáng vẻ nhỏ bé.

Grand Livina vẫn mang phong cách thiết kế nhất quán của Nissan trong mấy năm trở lại đây. Thân xe thiết kế khá mượt mà, phần đuôi tương đối vuông vắn, trong khi trọng tâm xe bị hạ thấp cùng chiều dài tổng thể của Nissan Grand Livina chỉ đạt 4.420mm, ngắn hơn những đối thủ cạnh tranh trực tiếp Toyota Innova 160mm và Mitsubishi Zinger 195mm. Do vậy, nhiều người sẽ cảm thấy nó trông khá nhỏ nhắn. Về không gian, khu vực điều khiển trung tâm của Livina khá tương đồng với Tiida, mặc dù thiết kế hơi đơn điệu và chưa thực sự ấn tượng.

Bù lại, nó tạo cho người lái cảm giác thân thiện, quen thuộc, cho dù bạn mới chỉ lần đầu cầm lái chiếc xe này. Trên thực tế, ngồi vào trong, trần xe uốn cong dần về phía sau, dẫn đến không gian phần đầu của hàng ghế thứ 3 hơi chật hẹp. Dù sao, xét về tổng thể, nội thất vẫn khiến người ngồi trong cảm thấy hài lòng. Livina sử dụng động cơ 1.8L, công suất 94kW (126HP), mô-men xoắn 174Nm, với hai sự lựa chọn hộp số tự động 4 cấp và số tay 6 cấp. Do trọng tâm xe thấp, nên người điều khiển có cảm giác giống như đang được lái một chiếc sedan. Lợi thế của thiết kế này bộc lộ rõ mỗi khi đánh lái, chiếc xe tỏ ra khá vững chắc.

Nhược điểm của Livina chính là khả năng cách âm. Tiếng lốp vọng vào khoang lái mỗi khi đi qua các ổ gà hay gờ giảm tốc. Hệ thống treo tương đối cứng nên cảm nhận về mặt đường khá rõ ràng. Có thể thấy, Nissan Grand Livina ẩn chứa sự bất ngờ về thiết kế không gian trong một dáng vẻ nhỏ bé. Không chỉ vậy, Grand Livina còn hội tụ được 4 yếu tố: nhỏ gọn của một mẫu xe CityCar, tiện dụng của một mẫu xe MPV, cảm giác điều khiển của một mẫu xe Sedan và mang lại tính kinh tế cao.

Thông số

Động cơ: I4 1.8L; 94kW; 174Nm

Hộp số: 4AT

Giá (tham khảo): 31.500USD

 

Toyota Wish: Tại Việt Nam, mẫu xe MPV 7 chỗ này có lẽ vẫn còn khá xa lạ với nhiều người. Đây cũng là đối thủ cùng phân khúc với Mazda5 và Livina.

So với các đối thủ cùng phân khúc hiện tại, Toyota Wish tạo nên ưu thế nhờ có thiết kế ngoại hình hoàn toàn mới và giá trị thương hiệu. Các chi tiết thừa hưởng rất nhiều yếu tố thiết kế của Previa 2011. Chính điều đó khiến Wish 2011 trông thuôn dài và khoẻ khoắn hơn, thoát khỏi hoàn toàn dáng vẻ chắc nịch, trang nghiêm của thế hệ trước đó. Thiết kế bảng điều khiển trung tâm vẫn được giữ nguyên từ thế hệ 1 và được điều chỉnh chút ít ở cách thiết kế nút bấm sao cho gọn gàng và thuận tiện nhất.

Điều đáng mừng là ở thế hệ mới, Toyota Wish 2011 đã bổ sung thêm dàn lạnh phía sau, do đó, những người ngồi ở hai hàng ghế còn lại sẽ cảm thấy hài lòng hơn rất nhiều. Toyota Wish 2011 sử dụng động cơ 2.0L Dual VVT-i chia sẻ từ mẫu Corolla Altis 2010, công suất 116kW (156HP) lớn hơn một chút so với động cơ nguyên bản 2.0L VVT-i, trang bị hộp số tự động 4 cấp. Khả năng tiết kiệm nhiên liệu được thể hiện ngay qua cách điều khiển nhờ hệ thống ECO thông báo trên bảng đồng hồ. Vô-lăng vừa tay, chuyển hướng nhẹ nhàng và khả năng cách âm của Wish được đánh giá cao mặc dù chỉ lắp ráp tại Đài Loan.

Hệ thống treo của Wish 2011 vẫn sử dụng thiết kế Mcpherson cho trục trước và thanh đòn xoắn cho trục sau, có bổ sung thêm các thanh chịu lực có tính đàn hồi cao nên trong điều kiện đường xá bình thường, chiếc xe hoàn toàn mang lại sự thoải mái và êm ái. Tuy nhiên, khung gầm xử lý các tình huống vào cua ở tốc độ cao vẫn còn phải làm việc khá vất vả. Hiện tại, các đơn vị nhập khẩu vẫn chỉ chủ yếu kỳ vọng vào sự cạnh tranh với các đối thủ nhập khẩu khác cùng phân khúc chứ không nhắm tới Innova hay Zinger.

Thông số

Động cơ: Dual VVT-i  2.0L; 116kW; 196Nm

Hộp số: 4AT

Giá (tham khảo): 46.000USD

 

Honda Accord Crosstour: Một thử nghiệm mang tính đột phá của Honda trên con đường tìm mạch ý tưởng mới.

Có thể thấy, ngoại hình Accord Crosstour 2010 khiến người xem dễ liên tưởng tới người anh em Acura ZDX đình đám, đặc biệt là ở phần đuôi. Thiết kế mặt trước của chiếc xe này thực sự mới lạ và đẹp, không hoàn toàn giống như những gì mà báo chí trước đó đã chỉ trích. Nó có vẻ như lớn hơn và không có nhiều điểm giống với Accord Sedan, mặc dù về cơ bản, Accord Crosstour được hình thành trên nền tảng của chiếc xe này.

Khi bước vào bên trong, thiết kế nội thất tuy mang dấu ấn của phong cách sang trọng, hiện đại như điều hoà 2 vùng độc lập, ghế điện, cổng kết nối AUX/iPOD, Bluetooth, màn hình Navigation tích hợp camera lùi… nhưng chưa thực sự tạo nên nhiều đột phá về công nghệ. Các nút điều chỉnh vẫn rất phức tạp, và đôi lúc gặp khó khăn trong việc chỉnh mức gió khi vị trí điều chỉnh ở cách khá xa người lái. Crosstour có duy nhất một phiên bản động cơ V6 3.5L, công suất 202kW (271HP), mô-men xoắn 339Nm, dẫn động 4 bánh toàn thời gian AWD, cùng trang bị hộp số 5 cấp. Lý do nằm ở hệ thống VCM cho phép tài xế vận hành với 3, 4 hoặc cả 6 xy-lanh tùy thuộc vào điều kiện mặt đường, tải trọng…

Cảm giác lái của một chiếc Crossover không quá rõ rệt. Chiếc xe tạo cảm giác như đang đi trên một mẫu Sedan nhiều hơn là một mẫu CUV nhờ độ êm ái và thoải mái mà Accord Crosstour 2010 mang lại. Vô-lăng của Crosstour 2010 điều chỉnh rất nhẹ nhàng và dần trở nên đầm chắc hơn khi tốc độ của xe ngày càng cao. Nhìn chung, Honda Accord Crosstour 2010 là một sản phẩm tốt, một sự kết hợp hài hoà giữa “sang trọng” và “linh hoạt”, một mẫu xe đa phong cách. Dù sao, đối với nhiều người, Accord Crosstour 2010 vẫn còn rất mới lạ, do đó, cần có thời gian để người tiêu dùng Việt Nam tìm hiểu và chấp nhận nó.

Thông số

Động cơ: V6 3.5L; 202kW; 339Nm

Hộp số: 5AT

Giá (tham khảo): 95.000USD

 

Toyota Venza: Xuất hiện giữa năm 2009, nó thực sự đã tạo nên một sức cuốn hút kỳ lạ và trở thành mẫu xe “hot” nhất vào thời điểm đó.

Kiểu dáng của Toyota Venza là sự pha trộn giữa dòng Wagon với SUV, và được hình thành trên nền tảng khung gầm của Camry. Không cứng cáp như các mẫu SUV của Toyota trước đó, Venza lại mang đến vẻ mềm mại đầy nữ tính. Các đường cong gợi cảm xuyên suốt thiết kế kiểu dáng. Lưới tản nhiệt rộng khiến ngoại hình của Venza trở nên to lớn hơn phù hợp với nhu cầu của người sử dụng cho việc cá nhân hay gia đình.

Thiết kế nội thất của Venza được trang bị các tính năng giải trí hiện đại. Bộ loa JBL 13 loa cho chất lượng âm thanh khá tốt. Hệ thống Start/Stop Engine và cửa sau gập điện là một trong những Option khi lựa chọn chiếc xe này. Bảng điều khiển trung tâm mang dáng dấp và hơi thở của mẫu xe hạng sang Lexus RX thế hệ mới. Nhưng có một vài điểm nhỏ người dùng chưa hài lòng ở Venza. Vật liệu ốp sử dụng loại nhựa cứng, một vài chỗ cũng đã ốp bằng nhựa mềm tuy vậy lực đàn hồi không cao. Dù sao cũng thật dễ hiểu, khi Venza vẫn gắn mác “Toyota” thì mọi thứ đều có sự giới hạn nhất định.

Đa phần khách hàng lựa chọn loại động cơ I4 2.7L công suất 136kW (182HP), mô-men xoắn 247 Nm. Nhưng với nhu cầu cao hơn, họ có thể sử dụng phiên bản V6 3.5L. Cả hai đều trang bị hộp số tự động 6 cấp. Ở phiên 3.5L, động cơ cung cấp sức mạnh khá dồi dào, khả năng tăng tốc chậm của Venza đã được cải thiện so với phiên bản 2.7L. Trụ A to nhưng tầm quan sát vẫn được đảm bảo khi vào cua. Vô-lăng nhẹ nhưng khi chuyển hướng chưa thực sự chính xác, ngồi lái có cảm giác bồng bềnh và quan trọng vẫn chưa tạo cho người lái những ấn tượng giống như nó đã làm được ở ngoại hình.

Thông số

Động cơ: VVT-i 2.7L; 136kW; 247Nm

Hộp số: 6AT

Giá (tham khảo): 80.000USD

 

Toyota LandCruiser Prado: Với sự thay đổi đáng kể, Prado 2010 thế hệ 4 sẽ tiếp tục khiến những ai mê dòng SUV phải siêu lòng.

Những điểm mới trên Prado 2010 so với thệ hệ cũ chính là thanh cản trước được thiết kế mới, lưới tản nhiệt trung tâm dày và nhô ra tạo cảm giác chắc nặng. Tất cả tạo nên một khuôn mặt tươi mới, sống động và thời trang hơn nhằm thu hút khách hàng thực sự có nhu cầu mua dòng SUV. Phần đuôi xe khiến nhiều người nhầm tưởng đây là Lexus GX, đặc biệt là kiểu dáng cụm đèn hậu.

Bên trong xe, bảng đồng hồ là khu vực thay đổi rõ rệt nhất với cách thiết kế dạng ống thể thao cùng một màn hình nhỏ hiện thị các thông số kỹ thuật. Bảng điều khiển trung tâm được tạo hình thẳng đứng vuông vức, các nút chức năng bố trí gọn gàng thuận tiện cho người dùng. Không gian ngồi rộng rãi dành cho cả hàng ghế phía trước và sau. Hàng ghế thứ 3 gập xuống có thể nằm ẩn dưới sàn chứ không còn bố trí kiểu treo 2 bên như ở thế hệ cũ. Điều đó tạo nên một không gian phía sau hoàn toàn bằng phẳng và tính tiện ích về không gian chưa đồ là điều không phải bàn cãi.

Land Cruiser Prado 2010 sử dụng động cơ I4 2.7L công suất 120Kw, mô-men xoắn 246Nm, tương tự như trên mẫu Toyota Fortuner lắp ráp trong nước, nên có lẽ nó chưa thể mang đến cảm giác thực sự mạnh mẽ mỗi lần nhấn chân ga. Giảm xóc cứng giúp chiếc xe vận hành chắc chắn trên đường bằng phẳng. Tuy vậy, với điều kiện đường đất mấp mô, người ngồi bên trong sẽ có cảm giác bị lắc lư tương đối nhiều. Khả năng cách âm của Land Cruiser Prado 2010 trên mọi địa hình khá tốt là ưu điểm của chiếc xe này. Prado 2010 chưa có nhiều trang bị dành cho Off-road như hệ thống giảm xóc khí nén, hệ thống điều chỉnh độ nghiêng hướng bên KDSS hay hệ thống nâng hạ gầm AVSS… Nhưng tính năng cơ bản của một chiếc SUV việt dã dẫn động 4 bánh (4WD) đã làm nên danh tiếng cho Toyota thì vẫn còn đó.

Thông số

Động cơ: VVT-i  2.7L; 120kW; 246Nm

Hộp số: 5AT

Giá (tham khảo): 90.000USD

Theo Autonet.vn

 

  1. Chưa có phản hồi.
  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: