Trang chủ > Tin Ôtô - Xe máy, Trao đổi, Tư vấn > Lịch trình bảo dưỡng ôtô

Lịch trình bảo dưỡng ôtô


Kiểm tra trước khi nổ máy:
- Kiểm tra mức nước làm mát, bổ sung thêm;

- Kiểm tra chỉ báo bụi bẩn;

- Kiểm tra mức dầu động cơ, bổ sung;

- Kiểm tra mức dầu hộp số, bổ sung;

- Kiểm tra mức dầu trợ lực lái & ben, bổ sung;

- Xả nước, cặn bẩn từ hệ thống nhiên liệu;

- Kiểm tra mức nhiên liệu, bổ sung;

- Kiểm tra các ốc moay ơ, xiết chặt;

- Kiểm tra đèn cảnh báo trung tâm, còi báo và đèn táp lô;

- Kiểm tra hiệu quả phanh;

- Kiểm tra khả năng của phanh khẩn cấp;

- Kiểm tra khả năng lái không trợ lực khẩn cấp;

- Kiểm tra khả năng lái tự động khẩn cấp;

- Kiểm tra còi báo động;

- Kiểm tra dây điện;

- Kiểm tra áp suất lốp.

Sau 250 giờ đầu tiên:

- Thay dầu máy, lõi lọc dầu máy;

- Thay lọc dầu hộp số;

- Thay dầu hộp số;

- Thay lọc dầu làm mát hộp số và phanh sau;

- Thay lọc dầu trợ lực lái, ben;

- Vệ sinh lưới lọc dầu thuỷ lực;

- Thay dầu ở hộp truyền động cuối cùng;

- Thay dầu ở hộp vi sai;

- Thay dầu trợ lực lái, ben.

Sau 2000 giờ đầu tiên:

- Kiểm tra đặt tải vòi phun, điều chỉnh.

Khi cần thiết:

- Kiểm tra, vệ sinh, thay thế lọc gió;

- Vệ sinh bên trong hệ thống làm mát;

- Kiểm tra mức nước lau kính, đổ thêm;

- Vệ sinh lọc gió của điều hoà không khí;

- Kiểm tra mức chất làm mát;

- Kiểm tra thân xe tự đổ;

- Kiểm tra bộ sấy khí đường nạp;

- Kiểm tra độ dài của xy lanh giảm sóc, Kiểm tra mức dầu;

- Xả E phanh sau;

- Xả E phanh trước;

- Xả E phanh đỗ;

- Vệ sinh kiểm tra cánh tản nhiệt và bộ làm mát trung gian;

- Kiểm tra độ giơ của khớp trục các đăng;

- Kiểm tra và chọn lốp.

Sau mỗi kỳ 250 giờ:

- Kiểm tra mức dầu trong hộp vi sai, bổ sung;

- Kiểm tra mức dầu trong hộp truyền lực cuối, bổ sung;

- Bôi trơn;

- Kiểm tra trục dẫn động;

- Kiểm tra mức dung dịch ắc quy;

- Kiểm tra độ căng dây cu roa máy phát, điều chỉnh;

- Kiểm tra độ căng dây cu roa máy nén khí điều hoà;

- Vệ sinh các lỗ, lọc thông hơi;

- Kiểm tra khung;

- Kiểm tra khả năng của bàn đạp phanh;

- Kiểm tra khả năng phanh điện;

- Kiểm tra khả năng phanh đỗ;

- Kiểm tra, vệ sinh giảm sóc tự động.

Sau mỗi kỳ 500 giờ:

- Thay dầu máy, lõi lọc dầu máy;

- Thay lõi lọc nhiên liệu;

- Vệ sinh lưới lọc thùng nhiên liệu;

- Thay lọc dầu hộp số;

- Kiểm tra độ mòn má phanh trước;

- Kiểm tra độ mòn dây cu roa quạt, thay thế.

Sau mỗi kỳ 1000 giờ:

- Thay lõi lọc chống gỉ;

- Thay dầu hộp số, vệ sinh lưới lọc dầu hộp số;

- Thay lọc dầu làm mát hộp số và phanh sau;

- Thay lọc dầu phanh;

- Bôi trơn;

- Kiểm tra độ mòn má phanh sau;

- Kiểm tra xiết chặt các chi tiết của tăng áp;

- Kiểm tra độ rơ của rô to tăng áp.

Sau mỗi kỳ 2000 giờ:

- Thay lọc dầu trợ lực lái, ben;

- Vệ sinh lưới lọc dầu thuỷ lực;

- Thay dầu ở hộp truyền động cuối cùng;

- Thay dầu ở hộp vi sai;

- Vệ sinh các lỗ, lọc thông hơi;

- Vệ sinh lọc thông hơi động cơ;

- Kiểm tra máy phát, mô tơ khởi động;

- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở xu páp động cơ;

- Vệ sinh kiểm tra tăng áp;

- Kiểm tra áp suất tích năng.

Sau mỗi kỳ 4000 giờ:

- Thay dầu trợ lực lái, ben;

- Bôi trơn trục dẫn động;

- Kiểm tra bơm nước;

- Kiểm tra puly quạt và độ căng của puly;

- Kiểm tra độ rung của bích ngoài puly.

About these ads
  1. nguyễn đình khôi
    Tháng Chín 4, 2009 lúc 7:24 sáng | #1

    Tôi rất ảm ơn các anh khi đọc được những thông tin bổ ích và có hệ thống này Tuy nhiên các kỳ bảo dưỡng ở đây lại ghi bằng giờ nên tôi lại lúng túng khi lịch trình các xe oto tải của tôi lại ghi bằng số Km hoạt động, rất mong các anh có thể cung cấp tài liệu mà các lần bảo dưỡng được quy định bằng Km hoặc chuyển đổi từ Giờ hoạt động sang Km hoạt động
    Chân thành cảm ơn các anh!

  2. phutungchinhhang
    Tháng Chín 4, 2009 lúc 9:03 sáng | #2

    Kính gửi anh Nguyễn Đình Khôi.
    Chúng tôi rất vui mừng vì bài viết này hữu ích đối với anh.
    Thể theo yêu cầu của anh, chúng tôi xin cung cấp thêm một số thông tin để anh có thể tham khảo. Thông tin này được tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau. Rất mong những thông này hữu ích đỗi với anh!
    Trân trọng
    Ban quản trị phutungchinhhang
    ==============================================
    Chu kỳ kiểm tra và bảo dưỡng động cơ được tiến hành theo số Km hoặc theo năm tùy theo điều kiện nào đến trước, dựa trên cơ sở trung bình một năm đi được khoảng 20.000 Km. Tuy nhiên thời gian thực hiện công việc bảo dưỡng còn phụ thuộc vào điều kiện sử dụng xe, hãy tham khảo thêm trong cuốn sổ tay của nhà sản xuất để có chu kỳ bảo dưỡng thích hợp cho xe của mình.
    Khuyến cáo: nên đến các đại lý ủy quyền của hãng để thực hiện công việc kiểm tra và bảo dưỡng để đảm bảo chất lượng dịch vụ.
    Số TT
    Công việc thực hiện
    Thời giantiến hành
    Động cơ
    1
    Kiểm tra dầu, bổ sung thêm nếu thiếu
    1.500 km/1 tháng
    2
    Thay dầu
    5.000 km/ 3 tháng
    3
    Thay lọc dầu
    5.000 km/ 3 tháng
    4
    Kiểm tra khe hở xupap, điều chỉnh nếu cần thiết
    20.000 km/ 12 tháng

    Hệ thống đánh lửa
    1
    Thay buji
    30.000-50.000 km/ 18-24 tháng
    2
    Kiểm tra dây cao áp
    20.000 km/12 tháng
    3
    Thay dây cao áp
    Ít nhất 55.000 km/3 năm
    4
    Thay nắp chia điện
    20.000km/12 tháng
    5
    Kiểm tra/điều chỉnh thời điểm đánh lửa
    20.000 km/12 tháng

    Acquy
    1
    Kiểm tra, làm sạch các cực và bề mặt, kiểm tra các giắc nối đảm bảo chắc chắn
    5.000 km/ 3 tháng

    Máy đề và máy phát
    1
    Kiểm tra các dây nối, giắc cắm
    5.000 km/ 3 tháng
    2
    Kiểm tra/điều chỉnh đai dẫn động
    5.000 km/ 3 tháng
    3
    Thay thế dây đai dẫn động
    Ít nhất 40.000 km/ 2 năm

    Hệ thống làm mát
    1
    Kiểm tra mức nước làm mát
    1.500 km/ 1 tháng
    2
    Kiểm tra rò rỉ trên các đường ống nước
    1.500 km/ 1 tháng
    3
    Kiểm tra khả năng làm việc của nắp két nước
    1.500 km/ 1 tháng
    4
    Kiểm tra/điều chỉnh dây đai dẫn động quạt gió(nếu có)
    5.000 km/ 3 tháng
    5
    Thay dây đai dẫn động quạt gió(nếu có)
    Ít nhất sau mỗi 40.000 km/ 2 năm
    6
    Súc rửa và làm sạch két nước
    5.000 km/ 3 tháng
    7
    Thay dung dịch làm mát
    20.000 km/ 12 tháng

    Hệ thống nhiên liệu và khí xả
    1
    Làm sạch cácte và các lỗ thông hơi
    20.000 km/ 12 tháng
    2
    Thay lọc gió
    20.000 km/ 12 tháng
    3
    Thay lọc nhiên liệu
    20.000 km/ 12 tháng
    4
    Kiểm tra van thông khí hộp các te
    20.000 km/ 12 tháng
    5
    Kiểm tra/điều chỉnh độ căng dây đai của máy nén khí (nếu có)
    5.000 km/ 3 tháng
    6
    Thay dây đai dẫn động của máy nén khí
    Ít nhất 40.000 km/ 2 năm

    Điều hòa không khí
    1
    Làm sạch giàn lạnh
    5.000 km/ 3 tháng
    2
    Kiểm tra rò rỉ ở các chỗ nối
    5.000 km/ 3 tháng
    3
    Kiểm tra/điều chỉnh dây đai dẫn động máy nén khí
    5.000 km/ 3 tháng
    4
    Thay thế dây đai dẫn động máy nén khí
    Ít nhất 40.000 km/ 2 năm

    Hộp số tự động
    1
    Kiểm tra mức dầu ở hộp số
    10.000 km/ 6 tháng

    Phanh
    1
    Kiểm tra mức dầu ở xilanh tổng phanh
    1.500 km/ 1 tháng
    2
    Thay thế dầu tổng phanh
    Ít nhất sau mỗi 2 năm

    Ly hợp thủy lực
    1
    Kiểm tra mức dầu ở xilanh chính của ly hợp thủy lực
    1.500 km/ 1 tháng
    2
    Thay dầu thủy lực
    Ít nhất sau mỗi 2 năm

    Trợ lực lái
    1
    Kiểm tra mức dầu trợ lực
    5.000 km/ 3 tháng
    2
    Kiểm tra/điều chỉnh độ căng dây đai dẫn động trợ lực lái
    5.000 km/ 3 tháng
    3
    Thay dây đai dẫn động trợ lực lái
    Ít nhất sau 40.000 km/ 2 năm

    Lưu ý: không phải tất cả các xe đều phải thực hiện đầy đủ các công việc trên.

  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: